Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (8)

Họ tên: nhập tên

Bài tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 12 theo từng bài học.
Sách Địa lí 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000225181
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Cho thông tin sau:

Giá trị sản xuất, tỉ trọng của công nghiệp dệt, may và giày, dép ngày càng tăng (chiếm 11,1% năm 2021) chỉ đứng sau ngành sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ uống. Các sản phẩm của ngành đa dạng như : sản xuất vải sợi, quần áo; giày ,dép da và giày thể thao...Khối lượng sản phẩm tăng liên tục.

Câu 1. Công nghiệp dệt, may và giày, dép được xác định là ngành công nghiệp mũi nhọn ở nước ta.
Câu 2. Cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp dệt may và giày dép là nguồn nhân công dồi dào, giá rẻ; thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 3. Sản phẩm của ngành dệt, may và giày, dép ngày càng đa dạng chủ yếu do đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
Câu 4. Việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị sản xuất cao nhưng giảm khả năng cạnh tranh.

Cho thông tin sau:

Việt Nam được xem là một quốc gia có tiềm năng rất lớn về năng lượng Mặt Trời do có sẵn quanh năm, khá ổn định và phân bố rộng rãi trên các vùng miền của đất nước. Tổng số giờ nắng trong năm tại các tỉnh miền Bắc bình quân từ 1 800 - 2 100 giờ, tại các vùng miền Trung và miền Nam khoảng 1 400 - 3 000 giờ; số ngày nắng trung bình trên các tỉnh miền Trung và miền Nam khoảng 300 ngày/năm. Bên cạnh đó, cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình nhận được tại mặt đất dao động trong khoảng 3,54 - 5,15 kWh/m2/ngày và tăng dần từ Bắc vào Nam.

Câu 5. Do có tài nguyên dồi dào nên năng lượng Mặt Trời là nguồn năng lượng được nhiều địa phương trong cả nước đã tiến hành phát triển.
Câu 6. Việc phát triển năng lượng Mặt Trời còn khó khăn do thiếu vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất chưa đáp ứng được yêu cầu.
Câu 7. Giải pháp chủ yếu phát triển năng lượng Mặt Trời ở nước ta là đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, xây dựng mới hệ thống truyền tải điện.
Câu 8. Rào cản lớn nhất với phát triển nguồn điện tái tạo ở nước ta hiện nay là các chính sách phát triển chưa hợp lí.

Cho thông tin sau:

Từ năm 2003, Nhà máy Dệt Nam Định được Nhà nước xếp vào danh mục cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng và buộc phải di dời khỏi trung tâm thành phố. Đến nay, việc di dời đã được tiến hành đồng thuận, bài bản và khoa học. Trên nền đất cũ của nhà máy, nhiều công trình gắn liền với ký ức của dệt Nam Định đã được giữ lại.

Câu 9. Dệt may là ngành truyền thống lâu đời ở nước ta.
Câu 10. Đẩy mạnh phát triển dệt, may cũng đặt ra vấn đề môi trường lớn cho các vùng.
Câu 11. Phát triển dệt may mang lại ý nghĩa lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế trong đó có nông nghiệp.
Câu 12. Trong giai đoạn tới, khi máy móc hiện đại được áp dụng vào sản xuất thì lực lượng lao động thủ công sẽ được sử dụng chủ yếu trong ngành dệt, may.

Cho thông tin sau:

Tự do thương mại thế giới đang diễn ra trong những năm gần đây với tốc độ mạnh mẽ, nhanh chóng và điều đặc biệt là mỗi quốc gia có cái nhìn, lợi thế khác nhau. Với Việt Nam, các sản phẩm dệt may luôn là thành phần chủ lực để xuất khẩu, đây cũng là ngành hàng có thể cạnh tranh sòng phẳng với các nước khác. Vì vậy, vai trò của ngành dệt may Việt Nam là không thể thiếu trong quá trình hội nhập, tăng trưởng kinh tế đối ngoại, mở rộng thương mại dịch vụ với các nước trong khu vực cũng như thế giới.

Câu 13. Ngành dệt may cần đẩy mạnh khai thác các thị trường truyền thống và cả các thị trường mới.
Câu 14. Chuyển đổi hoạt động sản xuất từ gia công sang tập trung thiết kế mẫu mã trong công nghiệp dệt may là giải pháp nhằm thích ứng với thị trường.
Câu 15. Để đáp ứng nhu cầu hội nhập, ngành dệt may cần chú trọng đổi mới công nghệ, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu.
Câu 16. Dệt may được phát triển đồng đều ở các địa phương nước ta.

Cho thông tin sau:

Theo Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam là nước có tiềm năng điện gió lớn nhất Đông Nam Á với tổng tiềm năng điện gió ước đạt 513 360 MW, lớn gấp 200 lần công suất của thủy điện Sơn La, cao gấp 6 lần công suất dự kiến của ngành điện vào năm 2020 và lớn hơn nhiều so với tiềm năng các nước trong khu vực như Thái Lan (152 392 MW), Lào (182 252 MW) và Cambodia (26 000 MW). Nghiên cứu của WB cũng cho thấy, 8,6% diện tích đất liền của Việt Nam rất giàu tiềm năng, thuận lợi cho việc lắp đặt các tua-bin gió lớn. Con số tương ứng của Cambodia là 0,2%, Lào là 2,9% và Thái Lan là 0,2%.

Câu 17. Điện gió ở nước ta hiện nay được phát triển mạnh ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 18. Các nhà máy điện gió có công suất còn nhỏ và hoạt động chưa ổn định chủ yếu do phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
Câu 19. Việc mở rộng các nhà máy điện gió còn khó khăn khi nguồn vốn đầu tư nước ngoài còn rất ít, trong khi vốn đầu tư trong nước chủ yếu của Nhà nước.
Câu 20. Việc đẩy mạnh năng lượng gió là cần thiết do tác động tới môi trường tự nhiên là hoàn toàn không có, ngược lại hiệu quả kinh tế cao.

Cho thông tin sau:

Than trên phần đất liền Việt Nam phân bố ở 6 bể than chính là Đông Bắc, An Châu (Bắc Giang), Lạng Sơn, Sông Hồng, Nông Sơn (Quảng Nam), sông Cửu Long; trong đó bể than Đông Bắc có trữ lượng 5,1 tỉ tấn, bể than sông Hồng có trữ lượng 41,9 tỉ tấn.

Câu 21. Nước ta có trữ lượng than lớn, tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Câu 22. Than được khai thác trên lãnh thổ nước ta từ lâu đời phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa.
Câu 23. Trong các loại than, than an-tra-xit có giá trị cao nhất do nhiệt lượng tỏa ra khi đốt lớn, ít khí thải và tro bụi.
Câu 24. Việc khai thác than gây ra nhiều vấn đề về môi trường nên đòi hỏi áp dụng khoa học công nghệ cao trong khai thác, vận chuyển và chế biến.

Cho thông tin sau:

Việt Nam là một trong những quốc gia có trữ lượng than lớn nhất Đông Nam Á, với trữ lượng khoảng 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai thác là 3,6 tỷ tấn. Trữ lượng than tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh (chiếm khoảng 90%). Ngành than Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho sản xuất điện, luyện kim, xi măng, phân bón, hóa chất.

Câu 25. Khai thác than đá ở nước ta chủ yếu nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Câu 26. Than là nguồn năng lượng quan trọng của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Câu 27. Việc khai thác than mang lại hiệu quả kinh tế cao, thu hút đầu tư, tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Câu 28. Do phân bố ở những nơi địa hình chia cắt mạnh nên việc khai thác than đòi hỏi lao động phải có trình độ khoa học kĩ thuật rất cao.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (8)