[020] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000328177
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nước ta được xem như là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á chủ yếu do
Câu 2. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để đảm bảo cân bằng nước ở vùng núi?
Câu 3. Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây do
Câu 4. Miền núi nước ta dân cư thưa thớt chủ yếu do
Câu 5. Các cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu từ
Câu 6. Sản phẩm công nghiệp dầu thô của nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu là do
Câu 7. Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh nhất đến sự phát triển giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay?
Câu 8. Nghỉ dưỡng biển đảo gắn với di sản là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây ?
Câu 9. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 10. Nhận định nào sau đây đúng về Đồng bằng sông Hồng?
Câu 11. Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 12. Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?
Câu 13. Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hoá đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố
Câu 14
Câu 14. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 15. Cán cân ngoại thương của nước ta trong những năm gần đây xuất siêu chủ yếu do
Câu 16. Việc phát triển cây công nghiệp hàng năm ở Bắc Trung Bộ dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Câu 17. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
Câu 18. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

Câu 20. Cho thông tin sau:
Các trung tâm công nghiệp nước ta được phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở hai vùng: Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Các trung tâm công nghiệp lớn ở nước ta là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Bắc Ninh. Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng phát triển công nghiệp của mỗi địa phương.

a) Các trung tâm công nghiệp của nước ta gắn liền với các đô thị vừa và lớn.
b) Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung các trung tâm công nghiệp cao bậc nhất cả nước.
c) Ở các vùng có diện tích rộng lớn sẽ có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đồng đều của các trung tâm công nghiệp theo lãnh thổ chủ yếu do nguồn vốn, cơ sở vật chất, lao động có trình độ.

Câu 21. Cho thông tin sau:
Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, khu vực rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Ở đây có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng,...

a) Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
b) Rừng ở Bắc Trung Bộ vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị về môi trường sinh thái.
c) Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ và các loại lâm sản.
d) Rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng đồi trước núi, có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học.
Câu 23
a) Từ 2019 - 2022, tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu dầu thô của Bru-nây luôn cao hơn Việt Nam.
b) Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu dầu thô của Bru-nây giảm nhanh và liên tục từ 2017 - 2022.
c) Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu dầu thô của Việt Nam giảm liên tục từ 2017 - 2022.
d) Tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu dầu thô của Bru-nây và Việt Nam có xu hướng giảm trong giai đoạn 2017 - 2022 do chính sách phát triển công nghiệp và biến động của thị trường thế giới.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tổng lượng nước của sông ngòi nước ta là 839 tỉ m³/năm, trong đó lượng nước mùa lũ chiếm 80% tổng lượng nước cả năm. Hãy cho biết lượng nước mùa lũ của sông ngòi nước ta là bao nhiêu tỉ m³? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt năm 2022 tại trạm quan trắc Nam Định cao hơn biên độ nhiệt năm 2022 tại trạm quan trắc Cà Mau là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Dân số Việt Nam là 99 865 243 người. Trong đó có 1 456 789 trẻ em được sinh ra và 703 284 người chết. Vậy tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 25.
Trả lời:     

Câu 26

Sản lượng thuỷ sản nước ta năm 2022 là 9,1 triệu tấn. Trong đó tỉ trọng sản lượng nuôi trồng chiếm 56,0 %. Hãy cho biết sản lượng thuỷ sản khai thác của nước ta năm 2022 đạt bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 26.
Trả lời:     

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện vào khu vực Nhà nước năm 2023 so với năm 2010 tăng thêm nhiều hơn bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tăng thêm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 27
Câu 27.
Trả lời:     

Câu 28

Năm 2022, Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số dân là 17,4 triệu người, sản lượng thủy sản là 5,1 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân sản lượng thủy sản theo đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[020] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025