LỊCH SỬ 12 - BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) (Bài tập 4)

Họ tên: nhập tên

LỊCH SỬ 12
CHỦ ĐỀ 2: ASEAN – NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
Bài tập 4 (Câu trắc nghiệm đúng - sai)
----------------------------------------
Câu hỏi thuộc Tài liệu chuyên sâu lớp 12 môn Lịch sử (Dùng chung cho cả ba bộ sách theo chương trình 2018)
Tác giả: Thầy Tạ Quang Quyết và nhóm thầy cô giáo viên Lịch sử các trường THPT
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000331104
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Cho bảng dữ kiện sau về một số sự kiện tiêu biểu trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

Câu 1. TAC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, được các nước thành viên ASEAN ký kết vào năm 1976.
Câu 2. Vai trò và vị thế quốc tế của tổ chức ASEAN bắt đầu được nâng cao kể từ khi tổ chức này chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Câu 3. Trải qua 50 năm thành lập và phát triển (1967 – 2017), ASEAN đã thực sự trở thành một cộng đồng vững mạnh và nhất thể hóa tất cả các quốc gia trong khu vực.
Câu 4. Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á đã xác định những chuẩn mực, nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước, đặt khuôn khổ cho một nền hòa bình lâu dài ở khu vực.

Cho bảng dữ kiện sau về Các văn kiện chính của ASEAN, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

1967: Tuyên bố ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc) ký tại Băng-cốc, Thái Lan ngày 08/8/1967.
1971: Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN) được thông qua tại Cua-la-lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ngày 27/11/1971.
1976: - Tuyên bố Hòa hợp ASEAN được thông qua tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Ba-li, In-đô-nê-xi-a ngày 24/2/1976.
- Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á Ký tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại Ba-li,In-đô-nê-xi-a, ngày 24/02/1976
1992: Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có hiệu lực chung cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN được ký tại Xin-ga-po năm 1992.
1995: Hiệp ước về Khu vực Đông Nam Á không vũ khí hạt nhân được ký tại Băng-cốc ngày 15/12/1995.
1997: Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a tháng 12/1997.
2002: Tuyên bố về Ứng xử của các Bên ở Biển Đông (DOC)
Được các nước ASEAN ký với Trung Quốc tại Hội nghị Cấp cao ASEAN – Trung Quốc lần thứ 6 tại Cam-pu-chia ngày 04/11/2002.
2007: Hiến chương của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á được thông qua tại Hội nghị Cấp cao ASEAN 13 tại Xin-ga-po năm 2007 và chính thức có hiệu lực ngày 15/12/2008.
(Theo https://asean2020.gso.gov.vn/Chitiettinasean.aspx?id=14, Tổng cục Thống kê)

Câu 5. ASEAN đã soạn thảo và xây dựng được một hệ thống các tuyên bố, hiệp định quan trọng về vấn đề hòa bình, an ninh, kinh tế- xã hội ở khu vực, tạo ra khuôn khổ pháp lí cho việc ngăn chặn xung đột vũ trang, bảo vệ hòa bình, an ninh, phát triển ở Đông Nam Á.
Câu 6. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali).
Câu 7. Những văn kiện trên chứng tỏ vai trò trung tâm của ASEAN trong xây dựng chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội nội khối và trong hợp tác, đối thoại với các đối tác ngoại khối.
Câu 8. Trước các vấn đề nóng như vấn đề Biển Đông và những vấn đề, thách thức mang tính toàn cầu khác ASEAN cố gắng né tránh, tỏ ra dè dặt, thận trọng trong việc tiếp cận và giải quyết vấn đề.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

“ASEAN là một điều kỳ diệu sống động và mang hơi thở của cuộc sống hiện đại.
Tại sao? Không một tổ chức khu vực nào khác đã làm được nhiều như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong việc cải thiện điều kiện sống của một bộ phận đáng kể nhân loại. Hơn 600 triệu người sống trong khu vực có bước tiến đáng kể trong 50 năm qua, kể từ khi Hiệp hội được thành lập. ASEAN đã mang lại hòa bình và thịnh vượng cho một khu vực từng gặp nhiều vấn đề, tạo ra sự hài hòa giữa các nền văn minh ở khu vực vốn đa dạng nhất hành tinh, mang lại niềm hy vọng cho người dân sống tại khu vực. ASEAN có thể cũng đóng vai trò như một chất xúc tác quan trọng cho sự trỗi dậy một cách hòa bình của Trung Quốc. ASEAN vì thế xứng đáng nhận giải Nobel Hòa bình hơn bất kỳ cá nhân và tổ chức nào hiện nay”
(Kishore Mahbubani & Jeffery Sng (Người dịch:Phạm Bích Phục), ASEAN Diệu Kỳ – Vì Một Cộng Đồng ASEAN Phát Triển Bền Vững Và Thịnh Vượng - Nhà xuất bản Thế Giới, Hà Nội, 2017, tr.11).

Câu 9. ASEAN đã có nhiều nỗ lực trong việc kiến tạo hòa bình và thịnh vượng cho một khu vực từng gặp nhiều mất mát, đau thương do sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân và tạo ra sự hài hòa giữa các nền văn minh đa dạng ở khu vực Đông Nam Á.
Câu 10. Sự phát triển của ASEAN cũng đóng vai trò như một chất xúc tác quan trọng, góp phần làm kiềm chế những ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực Đông Nam Á, nhất là sự trỗi dậy một cách hòa bình của Trung Quốc.
Câu 11. ASEAN là một tổ chức hoàn hảo và ít phải đối mặt với các thách thức trong tương lai, mang lại hòa bình, thịnh vượng cho người dân sống tại khu vực.
Câu 12. Lịch sử và văn hoá Đông Nam Á đã ảnh hưởng đến nguyên tắc hoạt động, mục tiêu, định hướng phát triển của ASEAN và là một phần quan trọng để ASEAN phát triển thành một tổ chức liên kết khu vực thành công.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.
(Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003)

Câu 13. Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
Câu 14. Cộng đồng ASEAN được chính thức thành lập năm 2007.
Câu 15. Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương.
Câu 16. Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa”.
(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)

Câu 17. Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
Câu 18. Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.
Câu 19. Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.
Câu 20. Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai

" Trên thực tế, những diễn biến của vấn đề Campuchia cũng dẫn tới sự phân hóa quan điểm của các nước ASEAN trong quan hệ với Việt Nam. Trong chính sách của ASEAN về vấn đề Campuchia có thể thấy hai nhóm tách biệt phản ánh lợi ích an ninh và quan điểm về mối đe doạ an ninh khác nhau trong ASEAN. Một nhóm là Inđônêxia, Malaixia và phần nào là Philíppin tỏ ra lo ngại về nguy cơ cơ bản và lâu dài là sự can thiệp của Trung Quốc đối với khu vực, Do vậy, nhóm này chủ trương đối thoại với Việt Nam tìm ra một giải pháp chính trị cho vấn đề Campuchia. Nhóm thứ hai gồm hai nước Thái Lan và Xingapo, chủ trương dựa vào Trung Quốc, gây sức ép toàn diện với Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Campuchia. Sau sự kiện tháng 6-1980, khi quân tình nguyện Việt Nam truy đuổi tàn quân Pôn Pốt tiến sát biên giới Thái Lan, thì các nước ASEAN đã ủng hộ lập trường của nhóm thứ hai, tập hợp lực lượng với Trung Quốc chống lại Việt Nam. Tuy nhiên, đến năm 1984 tình hình đã có nhiều thay đổi, Chính quyền cách mạng ở Campuchia vẫn đứng vững, Việt Nam đơn phương thực hiện rút quân từng phần khỏi Campuchia (bắt đầu từ 1982). Trong bối cảnh đó, đã diễn ra sự phân hoá về quan điểm xung quanh vấn đề Campuchia. Inđônêxia và Malaixia muốn thoát ra và vượt lên trên vấn đề Campuchia để giải quyết những vấn đề rộng lớn, lâu dài của khu vực bằng việc đưa ra sáng kiến thực hiện khu vực phi vũ khí hạt nhân vào tháng 8-1984. Tại Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN tháng 2-1985, các nước ASEAN đã đạt được thoả thuận về việc cử Inđônêxia làm đại diện đối thoại với các nước Đông Dương trong việc giải quyết vấn đề Campuchia. Sự kiện này đã mở ra xu thế đối thoại giữa hai nhóm nước trong việc giải quyết vấn đề Campuchia.."
(Lương Ninh (Cb) (2005), Lịch sử Đông Nam Á, Nxb Giáo Dục, Hà Nội, trang 508.)

Câu 21. Vấn đề campuchia làm phân hóa ASEAN
Câu 22. Vấn đề Campuchia là nguyên nhân cho mọi xung đột quân sự ở Đông Nam Á
Câu 23. ASEAN chủ trương giải quyết vấn đề đối thoại trong vấn đề Capuchia.
Câu 24. Vấn đề campuchia làm căng thẳng trong quan hệ Việt Nam và ASEAN trước năm 1985.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
LỊCH SỬ 12 - BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) (Bài tập 4)