[123] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THÁI NGUYÊN (Lần 2 - Mã đề 0901)

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000336213
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta hiện nay là
Câu 2. Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay là
Câu 3. Nguồn điện chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay là
Câu 4. Lao động ở nước ta hiện nay
Câu 5. Vận tải đường sông phát triển mạnh nhất trên hệ thống sông nào sau đây ở nước ta?
Câu 6. Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
Câu 7. Cây chè có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay chủ yếu do
Câu 8. Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển đánh bắt thủy sản dựa trên thế mạnh tự nhiên là
Câu 9. Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về
Câu 10. Các cây công nghiệp hàng năm trồng nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ hiện nay là
Câu 11. Hai quần đảo xa bờ thuộc chủ quyền của nước ta trên Biển Đông là
Câu 12. Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng về những tác động của quá trình già hoá dân số ở nước ta hiện nay?
Câu 14. Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta hiện nay?
Câu 15. Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do ảnh hưởng của
Câu 16. Ở nước ta, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão là
Câu 17. Hướng chủ yếu của gió mùa hạ ở Đồng bằng sông Hồng là
Câu 18
Câu 18. Căn cứ bảng số liệu, để thể hiện chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2023, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19. Cho đoạn thông tin:
Khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, số giờ nắng cao; lượng mưa trung bình năm khoảng 1500 - 2000 mm. Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhiệt đới, có tiềm năng phát triển điện gió, điện mặt trời.

a) Khí hậu của Đồng bằng sông Cửu Long có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
b) Khí hậu mang tính chất cận xích đạo nên Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn để phát triển năng lượng tái tạo.
c) Địa hình có 3 mặt giáp biển, mùa khô kéo dài, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc là nguyên nhân chính khiến Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn ngày càng trầm trọng trong giai đoạn hiện nay.
d) Do tình trạng thiếu nước trong mùa khô nên sâu bệnh, dịch bệnh phát triển mạnh làm giảm năng suất, sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Cho thông tin sau:

Câu 20. Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất.

a) Dân số đông nên nhu cầu lương thực thực phẩm lớn.
b) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao tạo thuận lợi để phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
c) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp chỉ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
d) Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của nước ta có xu hướng tăng, lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Cho thông tin sau:

Câu 21. Chỉ tính những con sông có chiều dài trên 10 km, nước ta đã có tới 2360 sông. Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km lại gặp một cửa sông. Sông ngòi nước ta nhiều, nhưng phần lớn là sông nhỏ.

a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc.
b) Sông ngòi nước ta đều có giá trị về thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, thuỷ sản và du lịch.
c) Số lượng sông nhiều gây khó khăn cho xây dựng các công trình giao thông đường bộ, đường sắt.
d) Phần lớn là sông nhỏ do lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, địa hình chia cắt.

Cho biểu đồ:

Câu 23
a) Phi-lip-pin có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất.
b) Ma-lai-xi-a có số dân thành thị nhiều hơn Phi-lip-pin.
c) In-đô-nê-xi-a có số dân thành thị cao nhất.
d) Số dân của In-đô-nê-xi-a nhiều hơn Phi-lip-pin 164,1 triệu người.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Năm 2022, dân số nước ta là 99,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,91%. Hãy cho biết dân số năm 2023 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng lượng mưa cả năm 2023 tại trạm quan trắc Láng (Hà Nội) là bao nhiêu mm ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 24
Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Năm 2022, sản lượng khai thác thủy sản của nước ta là 3 874,3 nghìn tấn, sản lượng nuôi trồng là 5 233,8 nghìn tấn. Hãy cho biết tỉ trọng sản lượng khai thác trong tổng sản lượng thủy sản là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 25.
Trả lời:     

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng diện tích đất nông nghiệp trong cơ cấu sử dụng đất năm 2023 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2014? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 26
Câu 26.
Trả lời:     

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng của thành phần kinh tế Nhà nước năm 2023 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 27
Câu 27.
Trả lời:     

Câu 28

Năm 2023, ngành vận tải đường bộ nước ta có khối lượng vận chuyển hàng hóa là 1 842,2 triệu tấn, khối lượng luân chuyển hàng hóa là 107 008,4 triệu tấn.km. Hãy cho biết cự li vận chuyển trung bình là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[123] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - THÁI NGUYÊN (Lần 2 - Mã đề 0901)