[022] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000372178
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng không quốc tế không phải là nguyên nhân chính làm cho nước ta trở thành
Câu 2. Biểu hiện rõ rệt nhất của suy giảm tài nguyên đất ở nước ta là
Câu 3. Đô thị nước ta hiện nay
Câu 4. Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
Câu 5. Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị sản phẩm cây chè nước ta là
Câu 6. Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống phân bố tương đối rộng chủ yếu do
Câu 7. Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với việc phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ nước ta là
Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành du lịch nước ta hiện nay?
Câu 9. Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Câu 10. Việc phát triển các ngành dịch vụ ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
Câu 11. Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh chủ yếu về
Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ?
Câu 13. Sự hình thành gió mùa Đông Nam ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là do tác động kết hợp của
Câu 14
Câu 14. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với nội thương ở nước ta hiện nay?
Câu 16. Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ là
Câu 17. Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của
Câu 18. Cơ sở quan trọng nhất để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu Long là

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Cho thông tin sau:
Nước ta có nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm.

a) Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
b) Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c) Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
d) Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn.

Câu 20. Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.

a) Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
b) Việc sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa góp phần thúc đẩy hình thành nền nông nghiệp hàng hóa.
c) Đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
d) Biện pháp chủ yếu để phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững là mở rộng sản xuất, bổ sung lao động.

Câu 21. Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Hồng có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi để phát triển và phân bố sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng. Đất nông nghiệp chủ yếu là đất phù sa màu mỡ thuận lợi để thâm canh lúa nước, trồng rau đậu và các cây công nghiệp hàng năm.

a) Đồng bằng sông Hồng có đất phù sa ở trong đê màu mỡ và đất ngoài đê bạc màu.
b) Phát triển thâm canh trong nông nghiệp do vùng ít có khả năng mở rộng diện tích sản xuất.
c) Đất đai của Đồng bằng sông Hồng màu mỡ chủ yếu do được bồi đắp bởi hai hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình.
d) Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao chủ yếu do trình độ thâm canh cao.
Câu 23
a) Việt Nam có diện tích nhỏ nhất nhưng quy mô dân số lớn nhất.
b) Mi-an-ma có mật độ dân số cao nhất.
c) Mật độ dân số của Việt Nam gấp hơn 2 lần của Thái Lan.
d) Việt Nam có mật độ dân số cao do quy mô dân số và diện tích lớn.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết nhiệt độ không khí trung bình năm 2023 tại trạm quan trắc Hà Nội là bao nhiêu oC? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 23
Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Lô tại trạm Tuyên Quang cao hơn so với sự chênh lệch mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất của sông Thương tại trạm Cầu Sơn là bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 24
Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Năm 2022, số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là 14,8 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động nữ là 47,6%. Hãy cho biết năm 2022, số lao động nam trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 25.
Trả lời:     

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết vốn đầu tư thực hiện vào khu vực Ngoài nhà nước năm 2023 so với năm 2010 tăng thêm nhiều hơn bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với vốn đầu tư thực hiện vào khu vực kinh tế Nhà nước được tăng thêm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 26
Câu 26.
Trả lời:     

Câu 27

Nguồn phát thải năng lượng của nước ta năm 2023 ở mức 272,4 triệu tấn CO2, dân số nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người. Tính mức phát thải năng lượng bình quân đầu người ở nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg CO2/người).

Câu 27.
Trả lời:     

Câu 28

Tổng diện tích của Biển Đông là 3,447 triệu km2, trong đó vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam là 1 triệu km2. Cho biết Việt Nam chiếm chủ quyền bao nhiêu % diện tích của biển Đông? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[022] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025