[030] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025

Họ tên: nhập tên

Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000379164
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Vị trí địa lí nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương và phía đông nam lục địa Á - Âu làm cho
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Câu 3. Các đô thị ở nước ta là động lực phát triển kinh tế của cả nước chủ yếu do
Câu 4. Lao động của nước ta hiện nay
Câu 5. Chăn nuôi bò sữa được phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn chủ yếu là do
Câu 6. Vùng nào trong các vùng sau đây có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất?
Câu 7. Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?
Câu 9. Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
Câu 10. Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
Câu 11. Thuận lợi để phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Câu 12. Loại đất trồng chiếm diện tích lớn nhất ở Đông Nam Bộ là
Câu 13. Thời tiết của Bắc Bộ vào dịp tết Nguyên đán hàng năm thường chịu ảnh hưởng của
Câu 14
Câu 14. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Câu 15. Biểu hiện nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tăng trưởng của nội thương?
Câu 16. Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là
Câu 17. Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nước ta chịu tác động chủ yếu của
Câu 18. Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 19. Cho thông tin sau:
Dải hội tụ nội chí tuyến là một khu vực thời tiết xấu giữa hai luồng gió của hai bán cầu hội tụ lại tạo nên luồng thăng, hoặc giữa hai luồng gió mậu dịch nam và bắc bán cầu. Miền hội tụ rộng từ 80 - 600 km. Nếu góc hội tụ giữa hai luồng gió lớn và gió hai bên thổi mạnh thì dải hội tụ sẽ hoạt động mạnh và gây mưa lớn. Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành vào mùa hạ, giữa gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc.

a) Đầu mùa hạ, Gió Tây Nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương (TBg) đến gặp Tín phong bán cầu Bắc tạo nên dải hội tụ nhiệt đới, chạy theo hướng kinh tuyến.
b) Gió Tây Nam (TBg) mạnh hơn và đẩy Tín phong bán cầu Bắc về phía tây, dải hội tụ ít ảnh hưởng đất liền ở miền Bắc Việt Nam.
c) Dải hội tụ nhiệt đới đầu mùa hạ là nguyên nhân gây mưa ở Nam Bộ và mưa tiểu mãn (cuối tháng 5, đầu tháng 6) ở Trung Bộ nước ta.
d) Giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu mạnh lên nên không có dải hội tụ nhiệt đới ở khu vực nước ta.

Cho thông tin sau:

Câu 20. Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển ngành thủy sản. Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, có nhiều ngư trường trọng điểm như Hải Phòng - Quảng Ninh, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, cửa sông, bãi triều và rừng ngập mặn. Trên đất liền có nhiều sông ngòi, kênh rạch, ao hồ và các ô trũng ở vùng đồng bằng.

a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.
b) Vùng biển ven bờ có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
c) Hoạt động khai thác thủy sản nước ta phát triển do có nguồn lợi phong phú, nhiều ngư trường trọng điểm.
d) Đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta đa dạng chủ yếu do có vùng biển rộng, nguồn lợi đa dạng.

Cho thông tin sau:

Câu 21. Ngành du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long đang có nhiều tiềm năng phát triển nhờ vào cảnh quan sông nước, văn hóa đặc trưng và hệ sinh thái đa dạng. Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng đã trở thành những hình thức thu hút du khách. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng du lịch còn chưa hoàn thiện và sự phụ thuộc vào thời tiết làm giảm khả năng khai thác du lịch ở đây.

a) Cơ sở hạ tầng du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long đã đáp ứng được nhu cầu của du khách.
b) Du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng là các sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Đồng bằng sông Cửu Long có thể khai thác tất cả các loại hình du lịch quanh năm mà không bị ảnh hưởng bởi thời tiết.
d) Tài nguyên du lịch của vùng rất phong phú và độc đáo là những yếu tố thu hút khách du lịch.

Cho biểu đồ:

Câu 23
a) Bru-nây có tỉ lệ giới Nam cao nhất trong 3 quốc gia.
b) Tỉ lệ giới Nữ của In-đô-nê-xi-a cao hơn Bru-nây và thấp hơn Cam-pu-chia.
c) Tỉ lệ giới Nam của Cam-pu-chia cao hơn Bru-nây và thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
d) Tỉ lệ giới Nữ của Cam-pu-chia cao hơn In-đô-nê-xi-a và cao hơn Bru-nây.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của các tháng mưa nhiều (trên 100mm) ở Huế năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Câu 24
Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Năm 2022, số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là 14,8 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động Nam là 52,4%. Hãy cho biết số lao động nữ trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 25.
Trả lời:     

Câu 25

Năm 2023, sản lượng khai thác thủy sản biển của nước ta là 3618,7 nghìn tấn, giảm 1,4% so với năm 2022. Tính sản lượng thủy sản của nước ta năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tấn).

Câu 26.
Trả lời:     

Câu 26

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ lệ xuất khẩu so với nhập khẩu của nước ta năm 2023 chênh lệch so với năm 2010 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 27
Câu 27.
Trả lời:     

Câu 27

Năm 2023, vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích và dân số trung bình lần lượt là: 40921,7 km2 và 17463,3 nghìn người. Hãy cho biết, mật độ dân số của vùng năm 2023 là bao nhiêu người/km2 ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[030] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025