[129] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - CỤM CÁC TRƯỜNG THPT BẮC NINH (Lần 3)

Họ tên: nhập tên

CỤM CÁC TRƯỜNG THPT, CÁC TRUNG TÂM GDTX, GDNN-GDTX TỈNH BẮC NINH
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 LẦN 3
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Địa lí
Mã đề 0601
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000387247
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.

Câu 1. Du lịch MICE là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
Câu 2. Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động của
Câu 3. Khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình là điều kiện thuận lợi để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phát triển
Câu 4. Bắc Trung Bộ tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
Câu 5. Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn là
Câu 6
Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng với tình hình sản lượng thủy sản nuôi trồng nước ta giai đoạn 2015 - 2022?
Câu 7. Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay
Câu 8. Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Câu 9. Nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
Câu 10. Tỉ lệ người già trong cơ cấu dân số nước ta đang tăng lên do
Câu 11. Điện gió, điện mặt trời ở nước ta hiện nay phát triển chủ yếu ở các địa phương thuộc
Câu 12. Loại hình vận tải có số lượt vận chuyển hành khách lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Câu 13. Biện pháp phòng chống chủ yếu trước khi có bão mạnh đổ bộ vào nước ta là
Câu 14. Sự tăng trưởng của hoạt động nội thương của nước ta thể hiện chủ yếu ở
Câu 15. Lãnh thổ của nước ta
Câu 16. Giải pháp chủ yếu để giảm nhẹ các tác nhân biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là
Câu 17. Đô thị nước ta hiện nay
Câu 18. Huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng?

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI.

Câu 20
a) Giai đoạn 2018 – 2022, quy mô GDP của Lào luôn lớn hơn Mi-an-ma.
b) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh quy mô GDP của Lào và Mi-an-ma giai đoạn 2018 – 2022.
c) So với năm 2018, năm 2022 quy mô GDP của Lào giảm nhanh hơn quy mô GDP của Mi-an-ma.
d) Giai đoạn 2018 – 2022, quy mô GDP của Lào và Mi-an-ma có xu hướng giảm liên tục.

Cho thông tin sau:

Câu 20. Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, hội tụ các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, giữ vai trò động lực cho sự phát triển chung của cả nước. Tính đến năm 2024, nước ta đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

a) Ở nước ta hiện nay đã hình thành 4 vùng kinh tế trọng điểm.
b) Do lãnh thổ bao gồm nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi để phù hợp với yêu cầu phát triển nên các vùng kinh tế trọng điểm có đóng góp lớn vào GDP cả nước.
c) Nguồn lao động dồi dào, lịch sử hình thành lâu đời là điều kiện chủ yếu để các vùng kinh tế trọng điểm thu hút nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
d) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là vùng có quy mô GRDP và GRDP/người đứng đầu trong các vùng kinh tế trọng điểm.

Cho thông tin sau:

Câu 21. Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục và công nghiệp sản xuất giày, dép là các ngành công nghiệp thế mạnh và truyền thống của nước ta. Giá trị sản xuất và tỉ trọng trong cơ cấu ngành công nghiệp ngày càng tăng. Nhiều công nghệ và kĩ thuật hiện đại được ứng dụng vào sản xuất. Các sản phẩm đa dạng, có nhiều thương hiệu đã tạo dựng được uy tín ở thị trường trong và ngoài nước.

a) Ý nghĩa chủ yếu của việc áp dụng công nghệ, kĩ thuật vào sản xuất công nghiệp dệt, may và giày, dép là đổi mới mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm.
b) Dân số đông, nguồn lao động dồi dào là điều kiện quan trọng để xây dựng thương hiệu sản phẩm của ngành uy tín trên thị trường.
c) Ngành công nghiệp dệt, sản xuất trang phục và công nghiệp sản xuất giày, dép chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta hiện nay.
d) Các sản phẩm giày, dép đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước.

Cho thông tin sau:

Câu 22. Theo niên giám Thống kê Việt Nam, năm 2023 tỉ số giới tính khi sinh của dân số nước ta là 111,8 bé trai/100 bé gái, phản ánh tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta vẫn ở mức cao. Tổng tỉ suất sinh là 1,96 con/phụ nữ, mức sinh có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây và được dự báo là sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. Tỉ suất sinh thô năm 2023 là 14,2‰, thấp hơn so với mức 15,2‰ của năm 2022.

a) Mất cân bằng giới tính khi sinh là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ suất sinh thô giảm.
b) Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta là định kiến giới, sự phát triển của khoa học công nghệ và hệ thống an sinh xã hội còn hạn chế.
c) Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng số trẻ em gái được sinh ra trên một trăm trẻ em trai.
d) Tỉ suất sinh thô giảm nên những năm gần đây tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2022 giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 23
Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tổng số giờ nắng tại trạm quan trắc Hà Nội (Láng) trong năm 2023 là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 24
Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội lớn hơn biên độ nhiệt độ trung bình năm của Kiên Giang (Rạch Giá) bao nhiêu °C.

Câu 25
Câu 25.
Trả lời:     

Câu 26

Năm 2022, doanh thu của các cơ sở lưu trú nước ta đạt 57 789,3 tỉ đồng và số khách do các cơ sở lưu trú phục vụ là 135 432,3 nghìn lượt người. Hãy cho biết chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách do cơ sở lưu trú phục vụ là bao nhiêu triệu đồng/lượt người (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 26.
Trả lời:     

Câu 27

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2023 của Bắc Ninh lớn hơn cả nước bao nhiêu phần trăm.

Câu 27
Câu 27.
Trả lời:     

Câu 28

Năm 2022, diện tích gieo trồng vụ lúa mùa của nước ta là 1552,6 nghìn ha và năng suất đạt 53 tạ/ha. Cho biết tổng sản lượng vụ lúa mùa năm 2022 của nước ta là bao nhiêu triệu tấn (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[129] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - CỤM CÁC TRƯỜNG THPT BẮC NINH (Lần 3)