Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (10)

Họ tên: nhập tên

Bài tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 12 theo từng bài học.
Sách Địa lí 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000417192
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Cho thông tin sau:

Về bể than sông Hồng, theo đánh giá tổng thể tiềm năng than phần đất liền là rất lớn, mật độ chưa than cao ở chiều sâu từ 330 - 1 200 m. Diện phân bố kéo dài từ Khoái Châu Hưng Yên đến Tiền Hải - Thái Bình, Hải Hậu - Nam Định. Kết quả bước đầu đã xác định than có chất lượng tốt cho việc sử dụng làm than năng lượng.

Câu 1. Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là loại than bùn.
Câu 2. Việc khai thác than khó khăn do phân bố ở địa bàn đông dân cư, nằm ở độ sâu lớn trong lòng đất.
Câu 3. Do nằm ở độ sâu lớn nên vấn đề đặt ra khi đẩy mạnh khai thác than nâu là tình trạng sụt lún bề mặt địa hình đồng bằng.
Câu 4. Khó khăn chủ yếu về mặt xã hội của việc khai thác nguồn than nâu là thu hẹp diện tích đất canh tác nông nghiệp, đất chuyên dùng.

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong những năm gần đây có biến động.

Câu 5. Mỏ dầu đầu tiên được khai thác trên thềm lục địa của nước ta năm 1986.
Câu 6. Vùng thềm lục địa nước ta có nhiều vể trầm tích chứa dầu, trong đó lớn nhất là bề Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
Câu 7. Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh nhất do có tài nguyên phong phú, kinh tế phát triển.
Câu 8. Sản lượng dầu khí nước ta gần đây có biến động chủ yếu do tác động của dịch bệnh và nhu cầu của thị trường trong nước.

Cho thông tin sau:

Hoạt động khai thác dầu thô và khí tự nhiên ở trong nước được bắt đầu từ thế kỉ XX tại mỏ Bạch Hổ, sau đó dần mở rộng ra các mỏ khác có trữ lượng lớn như : Đại Hùng, Rạng Đông,...đối với dầu thô và Lan Tây, Lan Đỏ, Phong Lan Đại,...đối với khí tự nhiên nhờ sự liên doanh, hợp tác với các công ty nước ngoài trong việc thăm dò, khai thác.

Câu 9. Ngành khai thác dầu khí của nước ta đã thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn cả trong và ngoài nước.
Câu 10. Hiện nay, nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng vào thăm dò, khai thác dầu khí nhằm tăng năng suất, giảm tác động tới môi trường.
Câu 11. Việc áp dụng những công nghệ mới còn gặp khó khăn do thiếu lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và chưa có sự hợp tác với nước ngoài.
Câu 12. Để tăng giá trị sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên, nước ta đã đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp chế biến dầu khí.

Cho thông tin sau:

Xu hướng phát triển của ngành là áp dụng quy trình công nghệ hiện đại trong thăm dò, khai thác và chế biến nhằm tiết kiệm tài nguyên, tăng hiệu quả và giá trị sử dụng các sản phẩm dầu thô và khí tự nhiên, giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Câu 13. Sản phẩm xăng Ron 92, Ron 95 được sản xuất tại nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa)
Câu 14. Ngành công nghiệp dầu khí nước ta đang đẩy mạnh đầu tư thăm dò và khai thác ở nhiều vùng lãnh thổ trên thế giới.
Câu 15. Do việc áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại, hiệu quả sản xuất rất cao nên ngành dầu khí thu hút được nguồn đầu tư nước ngoài lớn.
Câu 16. Để nâng cao hiệu quả sản xuất của việc thăm dò, khai thác và chế biến dầu khí, một trong những giải pháp quan trọng là nâng cao trình độ lao động.

Cho thông tin sau:

Ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta được hình thành và bắt đầu phát triển từ lâu, hiện nay có sự tăng trưởng nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện nước ta tăng mạnh, đến năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh.

Câu 17. Nhà máy điện đầu tiên ở nước ta là nhà máy điện Sông Cấm do pháp xây dựng năm 1892.
Câu 18. Sản lượng điện của nước ta liên tục tăng và đứng đầu trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu khiến sản lượng điện nước ta tăng nhanh là do điều kiện sản xuất thuận lợi, nhu cầu tăng.
Câu 20. Mục đích của việc đưa công nghiệp điện đi trước một bước trong phát triển công nghiệp nhằm đảm bảo nguồn năng lượng cho công nghiệp hóa.

Cho thông tin sau:

Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện.

Câu 21. Cơ cấu nguồn điện nước ta đa dạng với cả nguồn năng lượng hóa thạch và nguồn năng lượng tái tạo.
Câu 22. Trong cơ cấu giá trị sản xuất điện, thủy điện là ngành lâu đời và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Câu 23. Nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng trong việc phát triển nguồn năng lượng mới, đa dạng nguồn cung, đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh năng lượng.
Câu 24. Mạng lưới điện của nước ta ngày càng hoàn thiện hơn với việc phát triển hệ thống trạm điện và lưới điện.

Cho thông tin sau:

Các nhà máy thuỷ điện nước ta phân bố gắn liền với những vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn như: Hoà Bình (công suất 1 920 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1200 MW) (ở Trung du và miền núi Bắc Bộ); Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Sê San 4 (360 MW), Đồng Nai 4 (340 MW) (ở Tây Nguyên).

Câu 25. Nhà máy thủy điện Hòa Bình được xây dựng trên sông Mã là nhà máy thủy điện đầu tiên ở nước ta.
Câu 26. Trước thời kì đổi mới, thủy điện là nguồn cung cấp điện chủ yếu cho nền kinh tế và đời sống nhân dân.
Câu 27. Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng đều khắp các vùng ở nước ta chủ yếu do nước ta có tiềm năng lớn.
Câu 28. Ở Tây Nguyên có thể xây dựng nhiều nhà máy thủy điện trên cùng một dòng sông do địa hình cao nguyên xếp tầng.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP - Trắc nghiệm Đúng sai (10)