Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Trắc nghiệm Đúng sai 7

Họ tên: nhập tên

Bài tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 12 theo từng bài học.
Sách Địa lí 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Bài tập trắc nghiệm đúng - sai
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000420116
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Cho bảng số liệu

Câu 1. Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu diện tích rừng của nước ta qua các năm.
Câu 2. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.
Câu 3. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.
Câu 4. Tỷ lệ che phủ rừng tăng đều qua các năm.

Cho thông tin sau

Môi trường đất xung quanh khu công nghiệp, các vùng chuyên canh nông nghiệp có nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng, ôn nhiễm hữu cơ. Nguồn ô nhiễm đất đến từ các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nước thải làng nghề, chất thải từ quá trình thâm canh cây trồng kết hợp với việc gia tăng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.

Câu 5. Đất xung quanh khu công nghiệp có thể bị ô nhiễm kim loại nặng.
Câu 6. Các vùng chuyên canh nông nghiệp giúp giảm thiểu ô nhiễm hữu cơ.
Câu 7. Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất cần sử dụng phân bón hóa học một cách phù hợp.
Câu 8. Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu cũng sẽ góp phần giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đất.

Cho bảng số liệu

Câu 9. Diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng giảm liên tục.
Câu 10. Diện tích rừng tự nhiên giảm liên tục, nhưng diện tích rừng trồng lại tăng liên tục.
Câu 11. Tổng diện tích rừng tăng do diện tích rừng trồng tăng.
Câu 12. Tổng diện tích rừng tăng giúp cho tỉ lệ che phủ rừng cũng tăng.

Cho thông tin sau

Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, bao gồm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm. Tuy nhiên trong những năm qua, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số, nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, đặc biệt vào các tháng mùa khô, tình trạng cạn kiệt, khan hiếm nước diễn ra ở nhiều nơi. Chất lượng nước mặt và nước ngầm đang bị suy giảm.

Câu 13. Sự phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng thiếu nước ở Việt Nam.
Câu 14. Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,... là các nguyên nhân tự nhiên làm cho tài nguyên nước bị suy thoái.
Câu 15. Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học... gây ô nhiễm nguồn nước.
Câu 16. Nguồn nước ngầm bị hạ thấp do khai thác quá mức và biến đổi khí hậu.

Cho thông tin sau

Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng, thành phần loài làm mất tính đa dạng di truyền, nguồn gen quý giá, đặc biệt là nguồn gen động vật rừng và các loài thuỷ sinh. Nguyên nhân do tác động của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, suy giảm tính đa dạng của sinh vật. Các loài thuỷ sinh ở nước ta bị giảm sút là hậu quả của sự khai thác quá mức và tình trạng ô nhiễm môi trường nước. Ngoài ra, tài nguyên sinh vật còn bị suy giảm do biến đổi khí hậu, thiên tai....

Câu 17. Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm đa dạng sinh vật.
Câu 18. Mất đi tính đa dạng di truyền sẽ làm giảm khả năng thích nghi của các loài.
Câu 19. Sự suy giảm đa dạng sinh vật là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cả hệ sinh thái và con người.
Câu 20. Các nguồn năng lượng và vật liệu mới được tạo ra đã thay thế hoàn toàn việc khai thác tài nguyên sinh vật.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Trắc nghiệm Đúng sai 7