[103] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - QUẢNG NINH

Họ tên: nhập tên

ĐỀ GỐC
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000428250
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1. Tỉnh nào sau đây của nước ta tiếp giáp vịnh Bắc Bộ?
Câu 2. Mùa mưa ở đồng bằng nước ta thường xảy ra
Câu 3. Đất feralit chiếm diện tích lớn ở nước ta chủ yếu do
Câu 4. Phần lãnh thổ phía Nam nước ta nóng quanh năm chủ yếu do tác động của
Câu 5. Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Câu 6. Tình hình sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta hiện nay có đặc điểm là
Câu 7. Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta hiện nay
Câu 8. Trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng cao nhất là
Câu 9. Giao thông vận tải đường biển nước ta hiện nay
Câu 10. Ngành nội thương của nước ta hiện nay
Câu 11. Ngành bưu chính nước ta hiện nay phát triển theo hướng
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 13. Khoáng sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên là
Câu 14. Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
Câu 15. Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 16. Ngành giao thông vận tải vùng Đồng bằng sông Hồng phát triển khá toàn diện chủ yếu do
Câu 17. Khó khăn về tự nhiên ở Đông Nam Bộ là
Câu 18
Câu 18. Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Câu 19. Cho thông tin sau:
Địa hình khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Khí hậu cận xích đạo gió mùa, phân hóa đa dạng, có mùa khô kéo dài và gay gắt. Cảnh quan thiên nhiên điển hình là đới rừng cận xích đạo gió mùa.

a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Thành phần loài sinh vật chiếm ưu thế là xích đạo và cận nhiệt, vùng ven biển và cửa sông phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm.
c) Địa hình của miền đa dạng chủ yếu do tác động tổng hợp của nội lực và các quá trình ngoại lực.
d) Khí hậu và cảnh quan thiên nhiên của miền có sự phân hóa theo quy luật phi địa đới.

Đọc thông tin sau:

Câu 20. Nội thương nước ta phát triển nhanh, thể hiện ở trị giá và khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi trên thị trường ngày càng lớn. Dự báo trong thời gian tới, mức tăng sẽ nhanh hơn do thị trường trong nước lớn và sức mua tăng lên. Hệ thống bán buôn, bán lẻ phát triển rộng khắp với nhiều hình thức cùng với sự phát triển nhanh của thương mại điện tử. Các trung tâm thương mại có vốn đầu tư nước ngoài xuất hiện tại một số đô thị.

a) Sự tăng trưởng của hoạt động nội thương thể hiện chủ yếu ở tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng.
b) Hiện nay, ngành nội thương của nước ta có sự tham gia chủ yếu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
c) Phát triển thương mại trong nước góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d) Dân số đông, chất lượng lao động đang được nâng lên là nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trưởng và sự đa dạng các loại hình của ngành nội thương nước ta.

Cho thông tin sau:

Câu 21. Ngành nuôi trồng thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh. Năm 2022 vùng có sản lượng và giá trị nuôi trồng chiếm gần 70% cả nước. Trong số đó, có hai đối tượng chủ lực là cá tra và tôm. Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều tiềm năng, lợi thế về nuôi trồng thủy sản, nhất là nuôi cá tra, nhưng chưa được khai thác hết, trong quá trình phát triển ngành hàng cá tra phải đối mặt với không ít khó khăn về chất lượng con giống, nguồn giống cá tra chất lượng cao…

a) Đồng bằng sông Cửu Long đứng đầu cả nước về sản lượng và giá trị nuôi trồng thủy sản.
b) Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh ngành nuôi trồng thủy sản do có khí hậu cận xích đạo.
c) Hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long đã ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào nuôi trồng thủy sản giúp gia tăng giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường.
d) Nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long gặp nhiều khó khăn là địa hình thấp, ba mặt giáp biển, mực nước biển hạ thấp vào mùa khô.

Cho biểu đồ:

Câu 23
a) Tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất, Cam-pu-chia thấp nhất.
b) Quy mô dân số của Phi-lip-pin cao gấp 5,5 lần Cam-pu-chia.
c) Tỉ lệ dân thành thị của Phi-lip-pin ít hơn In-đô-nê-xi-a 11%.
d) Dân số thành thị của In-đô-nê-xi-a cao nhất, Cam-pu-chia thấp nhất.

PHẦN III. Trả lời ngắn

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tháng có lượng mưa nhiều nhất và tháng có lượng mưa ít nhất chênh lệch bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 23
Câu 23.
Trả lời:     

Câu 24

Năm 2022, dân số nước ta là 99467,93 nghìn người, dân số nam là 49586,95 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 24.
Trả lời:     

Câu 25

Theo bảng số liệu, cho biết năng suất lương thực có hạt của tỉnh Đồng Tháp cao hơn năng suất lương thực có hạt của tỉnh Long An bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 25
Câu 25.
Trả lời:     

Câu 26

Năm 2022, số lượng trâu của nước ta là 2231,1 nghìn con, số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 1237,9 nghìn con. Hãy cho biết số lượng trâu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm bao nhiêu phần trăm số lượng trâu của cả nước (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Câu 26.
Trả lời:     

Câu 27

Năm 2022, sản lượng điện phát ra của nước ta là 258,79 tỉ kWh, số dân là 99467,93 nghìn người. Hãy cho biết sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kWh/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 27.
Trả lời:     

Câu 28

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Lai Châu là bao nhiêu m3/s. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Câu 28
Câu 28.
Trả lời:     

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
[103] Đề thi thử Môn Địa lí - THPT Quốc gia 2025 - QUẢNG NINH