Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO - Trắc nghiệm Đúng sai (8)

Họ tên: nhập tên

Bài tập Trắc nghiệm Địa lí lớp 12 theo từng bài học.
Sách Địa lí 12 - Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài tập Địa lí lớp 12
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000459160
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Cho thông tin sau:

Hệ thống cảng biển của Việt Nam trong nhiều năm qua không ngừng được mở rộng và phát triển, đóng vai trò là đầu mối phục vụ xuất, nhập khẩu hàng hoá, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Hiện nay, cả nước có 34 cảng biển (có hai cảng đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu cùng với các cảng biển tổng hợp địa phương). Nước ta dã hình thành và phát triển các tuyến vận tải biển quốc tế và nội địa.

Câu 1. Việc phát triển các tuyến vận tải nối liền với các huyện đảo có ý nghĩa chủ yếu là phát triển kinh tế - xã hội các huyện đảo.
Câu 2. Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng.
Câu 3. Việc mở rộng, phát triển hệ thống cảng biển ở các tỉnh ven biển nhằm mục đích chủ yếu là đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.
Câu 4. Vị thế của ngành giao thông vận tải biển ở nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu do xu thế mở cửa, tăng cường giao thương với các nước trên thế giới.

Cho thông tin sau:

Biển, đảo nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, bao gồm tài nguyên sinh vật biển, khoáng sản, tài nguyên du lịch cùng những điều kiện khác giúp nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.

Câu 5. Vùng biển nước ta có tài nguyên sinh vật dồi dào.
Câu 6. Dầu khí có trữ lượng khá lớn với vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m³ khí.
Câu 7. Nước ta có nhiều đảo và quần đảo có giá trị du lịch như Cát Bà, Phú Quý, Phú Quốc.
Câu 8. Các bãi biển ở miền Trung có thềm lục địa nông, mở rộng.

Cho thông tin sau:

Việc đẩy mạnh khai thác tiềm năng ở Biển Đông sẽ tạo động lực để phát triển nền kinh tế mở hướng ra biển, góp phần tăng cường tiềm lực kinh tế đất nước, nâng cao hơn nữa vị thế của kinh tế biển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các địa phương ven biển, giảm sự phát triển chênh lệch giữa các vùng. Biển còn là cửa ngõ để Việt Nam trao đổi, giao lưu kinh tế, hội nhập và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Phát huy các thế mạnh kinh tế biển sẽ góp phần củng cố sức mạnh an ninh quốc phòng cho đất nước.

Câu 9. Biển Đông giàu tài nguyên là điều kiện thuận lợi cho nước ta đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển.
Câu 10. Kinh tế biển ngày càng có vai trò quan trọng thể hiện qua sự đóng góp ngày càng lớn cho GDP của đất nước.
Câu 11. Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế biển ở nước ta đem lại ý nghĩa là khai thác có hiệu quả các nguồn lợi từ biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo của nước ta.
Câu 12. Để tài nguyên biển mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần chú ý khai thác theo chiều rộng, tận dụng tối đa các loại tài nguyên.

Cho biểu đồ:

Câu 13. Sản lượng thủy sản nước ta có xu hướng tăng nhanh cả về khai thác và nuôi trồng.
Câu 14. Sản lượng thủy sản khai thác thấp hơn nhưng tăng nhanh hơn sản lượng nuôi trồng.
Câu 15. Sản lượng khai thác tăng do nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi phong phú, hoạt động đánh bắt xa bờ được chú trọng.
Câu 16. Sản lượng nuôi trồng tăng do có nhiều điều kiện thuận lợi, hiệu quả cao và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.

Cho thông tin sau:

Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo đảm an ninh quốc phòng nước ta. Việc bảo vệ chủ quyền biển, đảo là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam. Cần kiên trì nguyên tắc giải quyết tranh chấp bất đồng ở Biển Đông bằng biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và lợi ích chính đáng của các quốc gia, tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về luật biển 1982.

Câu 17. Việc xác định chủ quyền của một hòn đảo dù rất nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn.
Câu 18. Về kinh tế, các đảo và quần đảo giúp nước ta khai thác các nguồn lợi của biển.
Câu 19. Để giải quyết tranh chấp về vấn đề biển đảo, cần có ít nhất một quốc gia trung gian.
Câu 20. Các đảo, quần đảo là hệ thống tiền tiêu để bảo vệ đất liền của nước ta.

Cho thông tin sau:

Biển Việt Nam có diện tích trên 1 triệu km2, thuộc Thái Bình Dương. Các nước có chung biển Đông với Việt Nam là Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia. Biển Đông có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, đặc trưng cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 21. Biển Đông là vùng biển nhỏ thuộc Thái Bình Dương.
Câu 22. Tất cả các quốc gia giáp biển Đông đều thuộc khu vực Đông Nam Á.
Câu 23. Biển Đông có điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Câu 24. Biển Đông có tài nguyên thiên nhiên phong phú chủ yếu do vị trí địa lí, dòng hải lưu.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Trắc nghiệm Địa lí 12 (KNTT) - PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO - Trắc nghiệm Đúng sai (8)