Câu 1 ⇱
Liệu pháp hormone trị ung thư
1a
Gây gắn kết chéo và sự cặp đôi bất thường của đôi base thuộc chuỗi AND, do đó ngăn cản sự nhân lên của AND.
Các thuốc alkyl hóa
2b
Có cấu trúc tương tự cơ chất tự nhiên nên gây nhầm lẫn cho các tế bào trong quá trình tổng hợp acid nhân.
Các thuốc kháng chuyển hóa
3c
Hầu hết được phân lập từ các vi sinh vật thuộc chi Streptomyces.
Các kháng sinh kháng ung thư
4d
Thuộc nhóm này có một số là những alkaloid được phân lập từ cây cỏ tự nhiên.
Các chất có nguồn gốc từ thực vật
5e
Do một số hormone tăng cao sẽ làm phát triển ung thư, vì thế chúng ta sẽ sử dụng các chất chống lại sự tăng hormone đó.
Câu 2: ⇱
+ Các thuốc chẹn kênh calci
1a
Thường làm chậm nhịp tim, tuy nhiên các thuốc có hoạt tính giao cảm nội tại như pindolol ít có tác dụng này.
+ Các thuốc chẹn bêta giao cảm
2b
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai
+ Các thuốc ức chế men chuyển
3c
Không có vai trò nhiều trong điều trị tăng huyết áp trừ trường hợp tăng huyết áp kèm theo suy tim và/hoặc suy thận.
+ Các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid/tương tự thiazid
4d
Ức chế dòng ion Ca++ đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch.
+ Các thuốc lợi tiểu quai
5e
Được gọi là các thuốc lợi tiểu “trần thấp”.
Câu 3 ⇱
+ Sử dụng thuốc
1a
Lưng còng xuống
+ Cơ vùng lưng
2b
Phụ nữ tuổi mãn kinh hoặc nam tuổi mãn dục nam
+ Cân nặng và chiều cao
3c
Giảm chiều cao > 4cm và giảm BMI < 20
+ Biến dạng cột sống
4d
Dùng Glucocorticoid > 3 tháng
+ Tuổi
5e
Sưng nề và căng cứng
Câu 4 ⇱
+ Mức độ III – Loãng xương nặng
1a
Cho bệnh nhân dùng calci, vitamin D, biphosphonat và giảm đau.
+ Mức độ I – Loãng xương mà không gãy
2b
Không điều trị bằng thuốc mà chỉ cần dùng chế độ ăn uống tăng cường calci và vitamin D
+ Phòng ngừa loãng xương
3c
Cho bệnh nhân dùng thuốc Teriparatid, Denosumab.
+ Mức độ II – Loãng xương với gẫy xương
4d
Cho bệnh nhân dùng calci, vitamin D và biphosphonat.
+ Mức độ 0 – Loãng xương tiền lâm sàng
5e
Ngay từ khi còn trẻ với chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, không hút thuốc hoặc nghiện rượu.
Câu 5 ⇱
+ Ciclosporin
1a
Là thuốc thông dụng nhất trong các thuốc nhóm DMARD, cơ chế tác dụng của thuốc là tác dụng lên hệ miễn dịch, ảnh hưởng lên các cytokine tiền viêm và viêm, chống tăng sinh tổ chức liên kết kiểu “tumor-like” vì vậy ngăn ngừa tổn thương sụn và xương.
+ Hydroxycloroquin
2b
Là một chất liên hợp của salicylate và một phân tử sulfapyridine và là một trong những thuốc DMARD thông dụng ở Châu Âu.
+ Sulfasalazin (SZZ)
3c
Là thuốc chống sốt rét dùng phổ thông trong điều trị viêm khớp dạng thấp vì tương đối ít độc tính.
+ Methotrexat
4d
Thuốc ức chế chức năng tế bào lympho T nhưng lại có độc tính cao trên thận nên chủ yếu dùng cho trường hợp viêm khớp dạng thấp kháng trị.
+ Leflunomid
5e
Là một isoxazole nhanh chóng được chuyển trong ống dạ dày – ruột thành chất chuyển hóa có hoạt tính gây ức chế không thuận nghịch men Dihydrofolat dehydrogenase, hạn chế tổng hợp pyrimidin, ức chế tăng sinh lympho do đó có tác dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp.
Câu 6 ⇱
+ Hydroxycloroquin và proguanin
1a
Tăng độc tính trên gan
+ Hydroxycloroquin và ciclosporin
2b
Giảm tác dụng của hydroxycloroquin
+ Hydroxycloroquin và các antacid
3c
Gây loét miệng
+ Methotrexat và alcohol
4d
Tăng độc tính trên tủy xương
+ Methotrexat và Cotrimoxazol/Trimethoprim
5e
Tăng độc tính trên thận