Đề 1

Họ tên: nhập tên

Phần 2. Đúng/sai
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000725091
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________

Phần 3. Điền số

Câu 1. Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững ?
==A. Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
B. Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
C. Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
D. Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Câu 2. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học ?
A.Boron.
==B. Potassium.
C. Helium.
D. Fluorine.
Câu 3. Nguyên tử oxygen (Z=8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:
A. Nhường 6 electron
==B. Nhận 2 electron
C. Nhường 8 electron
D. Nhận 6 electron
Câu 4. Nguyên tử lithium (Z=3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet ? Chọn phương án đúng:
== A. Nhường 1 electron
B. Nhận 7 electron
C. Nhường 11 electron
D. Nhận 1 electron
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine. B. Oxygen. C. Hydrogen. ==D. Sulfur.
Câu 6. Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
==A. cho đi 2 e. B. nhận vào 1 e. C. cho đi 3 e. D. nhận vào 2 e.
Câu 7. Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 2 electron. B. 3 electron. C. 1 electron. D. 4 electron.
Câu 8. Ion Ca2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
A. Helium. B. Neon. ==C. Argon. D. Krypton.
Câu 9. Liên kết hoá học là
A. sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững
==B. sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
D. sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Câu 10. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kể.
B. kim loại kiểm thổ gần kể.
C. nguyên tử halogen gần kề.
==D. nguyên tử khí hiếm gần kể.
Câu 11. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
==A. (Z=12).
B. (Z=9).
C. (Z=11).
D. (Z=10).
Câu 12. Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
==A. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
B. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt được 8 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
D. Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Câu 13. Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?
==A. (Z=13).
B. (Z=9).
C. (Z=20).
D. (Z=10).
Câu 14. Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Chlorine
B. Sulfur
==C. Oxygen.
D. hydrogen.
Câu 15. Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
A. helium.
B. argon.
C. krypton
==D. neon.
Câu 16. Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?
==A. Helium và argon.
B. Helium và neon.
C. Neon và argon.
D. Argon và helium.
Câu 17. Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?
A. Neon và argon.
B. Helium và xenon.
C. Helium và radon.
==D. Helium và krypton.
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Sulfur.
==B. Fluorine.
C. Hydrogen.
D. Chlorine.

Câu 1.
Câu 19. Sodium sulfide (Na2S) là một hợp chất hóa học được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lí nước, công nghiệp dệt may và các quá trình sản xuất hóa chất khác nhau như sản xuất cao su, thuốc nhuộm sulfur và thu hồi dầu,… Điều thú vị là sodium sulfide đã được chứng minh là có vai trò trong bảo vệ tim mạch, chống lại chứng thiếu máu cục bộ ở tim và giúp bảo vệ phổi, chống lại tổn thương phổi do máy thở.   
Câu 2.
a. Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử S nhận 2 electron từ nguyên tử Na để hình thành hợp chất ion Na2S. (T)   
Câu 3.
b. Bán kính ion Na+(Z= 11) > bán kính ion S2- (Z= 16) (F)   
Câu 4.
c. Ion Sodium và ion sulfide đều có cấu hình bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn. (T)   
Câu 5.
d. Tổng số hạt mang điện trong phân tử Na2S là 76 hạt. (T)   
Câu 6.
Câu 20. Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion.   
Câu 7.
a. Tinh thể muối ăn ở dạng rắn, cứng nhưng khi tác dụng một lực mạnh thì vỡ vụn. (T)   
Câu 8.
b. Các ion được sắp xếp không theo một trật tự nhất định trong không gian. (F)   
Câu 9.
c. Hợp chất ion dễ bay hơi ở điều kiện thường. (F)   
Câu 10.
d. Ở trạng thái rắn hợp chất ion không dẫn điện, ở trạng thái nóng chảy hợp chất ion dẫn điện. (T)   
Câu 11.
Câu 21. X, Y là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6, 17. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là:   
Câu 12.
a. XY và liên kết cộng hóa trị. (T)   
Câu 13.
b. X4Y và liên kết ion. (F)   
Câu 14.
c. XY2 và liên kết ion. (F)   
Câu 15.
d. XY4 và liên kết cộng hóa trị. (T)   
Câu 16.
Câu 22. Cho các phát biểu sau:   
Câu 17.
a. Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron. (F)   
Câu 18.
b. Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron. (F)   
Câu 19.
c. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (T)   
Câu 20.
d. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. (F)   
Câu 21.
Câu 23. R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p ?..............   
Câu 22.
Câu 24. Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộ   
Câu 23.
Câu 25. Trong các nguyên tử sau đây: Chlorine, Sulfur, Oxygen, Hydrogen. Có bao nhiêu nguyên tử có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?.......   
Câu 24.
Câu 26. Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3, F–, O2–, . Có thể viết được tất cả bao nhiêu hợp chất ion tạo thành từ các ion đã cho (tạo nên từ một loại cation và một loại anion). Cho biết   
Câu 25.
tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.c cùng một chu kì? ............   
Câu 26.
Câu 27. Nguyên tố X tích luỹ trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quy. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p. Trong thực tế hợp chất được tạo thành từ nguyên tố X và Z được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần. Tính tổng số electron lớp ngoài cùng được tạo thành từ các ion trong hợp chất trên ?........   
Câu 27.
Câu 28. Tronbg công thức CS2, tổng số cặp electron hóa trị của C và S chưa tham gia liên kết là ....   

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Đề 1