Sinh (51Đúng/Sai)

Họ tên: nhập tên

Link dẫn đến phần tự luận Sinh HỌC: https://docs.google.com/document/d/1WV6hX5Aj1aQm8B4p0V52X9Y64rIRBcqJGm94MoB7b7A/edit?tab=t.kw2t1gs0d5af
Làm bài online: https://yourhomework.net/quiz/test/000000826106
Họ tên:_____________________________________ Lớp:__________
Câu
True
False
1. Vùng nhân của tế bào nhân sơ nằm khu trú ở một vùng tế bào chất, không có màng nhân bao bọc và chứa DNA mang thông tin di truyền.
2. Ba thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân sơ là thành tế bào, màng sinh chất và vùng nhân.
3. Trong tế bào chất của vi khuẩn, các hạt và thể vùi có chức năng chủ yếu là phân giải các chất hữu cơ phức tạp.
4. Nhờ cấu tạo đơn giản và tỉ lệ S/V lớn, tế bào nhân sơ có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh, nhưng các phản ứng sinh hóa của chúng lại phức tạp hơn tế bào nhân thực.
5. a) Các phân tử protein trên màng sinh chất, bao gồm protein xuyên màng và protein bám màng, là bất động và cố định vị trí, tạo nên tính "khảm" của màng.
6. Lưới nội chất hạt có chức năng tổng hợp protein tiết ra ngoài tế bào, trong khi lưới nội chất trơn chủ yếu chứa các enzyme tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và khử độc.
7. Dịch nhân nằm bên trong nhân tế bào chứa nhân con và chất nhiễm sắc, và dịch nhân được ngăn cách với tế bào chất bằng màng đơn.
8. Một trong những vai trò của không bào là giúp tế bào cánh hoa, lá, quả chứa sắc tố và chất có mùi thơm, nhằm thu hút côn trùng đến thụ phấn.
9. A. Tổ chức sống có nguyên tắc thứ bậc.
10. B. Tổ chức sống là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
11. B. Tổ chức sống liên tục tiến hóa.
12. C. Tổ chức sống có khả năng cảm ứng và vận động.
13. Theo học thuyết tế bào, tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
14. Theo học thuyết tế bào, Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
15. Theo học thuyết tế bào, Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng phân bào giảm nhiễm
16. Theo học thuyết tế bào, Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền gói gọn thành các nhiễm sắc thể
17. A. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Hai mạch của DNA xếp song song và cùng chiều nhau.
18. B. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Xoắn ngược chiều kim đồng hồ, đường kính vòng xoắn là 50Å.
19. C. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Các cặp base nitrogen liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
20. D. Cấu thúc không gian DNA của tế bào thể hiện ở Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotide.
21. A. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.
22. B. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.
23. C. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.
24. D. Vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể, Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho quang hợp ở thực vật
25. ++ Ngành công nghệ thực phẩm là một thành phần thuộc nhóm các ngành ứng dụng sinh học trong thực tế.
26. ++ Cả y học và lâm nghiệp đều là những ngành trọng điểm thuộc nhóm ứng dụng sinh học.
27. ++ Dược học là một trong những lĩnh vực trọng yếu thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản.
28. ++ Khoa học sinh học đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ không gian sống và tối ưu hóa việc khai thác nguồn lợi tự nhiên.
29. ++ Các hoạt động nghiên cứu trong sinh học có thể được tiến hành mà không cần bận tâm đến các tiêu chuẩn đạo đức.
30. ++ Việc triển khai công nghệ sinh học là giải pháp tạo ra những giống cây trồng mang lại giá trị kinh tế và chất lượng cao.
31. ++ Sinh học giữ vai trò kết nối giữa việc duy trì sự đa dạng của các loài với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững.
32. ++ Trong khối lượng chất khô của tế bào, protein đại diện cho loại hợp chất hữu cơ có tỷ lệ cao nhất.
33. ++ Đơn vị cấu tạo cơ bản (monomer) hình thành nên các phân tử protein là các nucleotide.
34. ++ Hệ thống protein sống được xây dựng từ khoảng 20 loại amino acid, chúng phân biệt với nhau nhờ gốc mạch bên R.
35. ++ Những loại amino acid mà cơ thể sinh vật có khả năng tự tổng hợp được gọi là amino acid không thay thế.
36. ++ Con người có thể bổ sung nguồn protein cần thiết cho cơ thể thông qua các thực phẩm như thịt, cá, trứng hoặc sữa.
37. ++ Đặc điểm riêng biệt của mỗi phân tử protein được quyết định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid.
38. ++ Tất cả các loại protein tồn tại trong thế giới sống đều sở hữu cấu trúc không gian và đặc tính sinh học tương đồng nhau.
39. ++ Protein là nhóm chất đặc hữu chỉ xuất hiện ở giới động vật và hoàn toàn vắng mặt trong cấu tạo của thực vật.
40. ++ Cấu trúc bậc 1 của protein là một chuỗi polypeptide dạng mạch thẳng được giữ vững bằng các liên kết peptide.
41. ++ Cấu trúc bậc 2 gồm các dạng xoắn alpha hoặc phiến gấp beta được giữ ổn định chủ yếu bằng các liên kết hydrogen.
42. ++ Cấu trúc bậc 3 thể hiện dạng hình học ba chiều của chuỗi polypeptide, được ổn định nhờ các liên kết yếu và cầu nối disulfide.
43. ++ Cấu trúc bậc 4 của protein chỉ bao gồm một chuỗi polypeptide duy nhất cuộn gập lại.
44. ++ Protein đóng vai trò là thành phần xây dựng nên màng sinh chất và các sợi tơ có trong tế bào cơ.
45. ++ Albumin dự trữ trong lòng trắng trứng là nguồn cung cấp các amino acid quan trọng cho quá trình phát triển phôi.
46. ++ Amylase là một loại protein đóng vai trò enzyme giúp đẩy nhanh quá trình phân thủy tinh bột.
47. ++ Các phân tử protein không hề tham gia vào bất kỳ cơ chế hay chức năng vận động nào của tế bào.
48. Một đoạn RNA ( gọi là @) có trình tự: 5'-A-U-G-C-G-C-A-U-G-C-C-3'. a) @ Có 11 nucleotide.
49. b) @ Có 6 base purine (A, G).
50. c) @ Có 5 base pyrimidine (U, C).
51. d) RNA có thể tạo liên kết bổ sung với DNA theo nguyên tắc: A–U, G–C.

My name: nhập tên

[Đổi tên/Not you?]

Kết quả bài làm:
Sinh (51Đúng/Sai)