Nghiên cứu SGK CNCN 11 bài 3: Khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi; trang 20, 21, 22. Nối cột trái và phải cho phù hợp với nội dung bài học
Gà Ri: 90-120 quả trứng/mái/năm; gà Ai Cập: 250-280 quả trứng/ mái/ năm
1a
Giống quyết định năng suất chăn nuôi.
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống
2b
Dựa vào nguồn gốc, mức độ hoàn thiện của giống, mục đích khai thác của giống.
Lợn Móng Cái tỷ lệ nạc: 32-35%; Lợn Landrace tỷ lệ nạc: 54-56%
3c
Giống vật nuôi chia hai nhóm là giống nội và giống nhập nội.
Dựa vào mục đích khai thác
4d
Giống chuyên dụng, giống kiêm dụng.
Giống quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi
5e
Trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì giống vật nuôi khác nhau cho năng suất khác nhau.
Vai trò của giống vật nuôi
6f
Các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm khác nhau
Các cách phân loại giống vật nuôi
7g
Giống nguyên thuỷ, giống quá độ và giống gây thành.
Khả năng thích nghi, hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi
8h
Là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố và phát triển do tác động của con người.
Dựa vào nguồn gốc
9i
Quyết định năng suất chăn nuôi và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống quyết định năng suất chăn nuôi
10j
Chịu ảnh hưởng bởi giống vật nuôi.
Giống vật nuôi
11k
Giống quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Điều kiện để công nhận GVN
12l
Chung nguồn gốc; có ngoại hình và năng suất giống nhau; có tính di truyền ổn định; số lượng đủ lớn, phân bố rộng; được Hội đồng Quốc gia công nhận.